Nhật Bản / Học tiếng Nhật Bản / Phân biệt ~のようだ / ~のような~ / ~のように~

Phân biệt ~のようだ / ~のような~ / ~のように~

Phân biệt các cấu trúc ngữ pháp trình độ tiếng Nhật N3

~のようだ / ~のような~ / ~のように~: giống như
• Cấu trúc:
  N の + ようだ
                                              N の + ような + N
                                              N の + ように + Aい / な

• Cách dùng:
– N1 は N2 のようだ được dùng trong trường hợp ví đặc trưng của một danh từ N1 với một danh từ khác N2 (tỷ dụ).

Khá nhiều bạn hay nhầm lẫn giữa cách sự dụng của のようだ / のような / のように, tuy ba cấu trúc ngữ pháp này đều có nghĩa là giống như ~ và cùng chỉ sự ví von đặc trưng của danh từ nhưng cách kết hợp trong câu của ba cụm từ lại khác nhau.

1, のようだ

Đứng ở cuối câu
* 例文:
1, あの病院がホテルのようだ。
Bệnh viện đó giống như khách sạn.

2, このお酒はジュースのようだ。
Rượu này như nước hoa quả.

3,ここかれみえる景色は絵のようだ。
Từ đây nhìn xuống phong cảnh phía dưới như một bức họa vậy

4,あの人は男のようだ。
Người đó trông có vẻ là nam.

2, のように

  Nのように + V/Aい/Aな
Đứng sau のように là động từ hoặc tính từ
のように đứng ở giữa câu
* 例文:

1, 田中さんが入院している病院はホテルのようにきれいだ。
Bệnh viện mà anh Tanaka đang nằm điều trị đẹp như khách sạn.

2,この料理は有名なレストランの料理のように美味しいです。

Món ăn này ngon như đồ ăn trong nhà hàng nổi tiếng ấy.

3,このケキは犬のように見るです。

Cái bánh này nhìn như con cún vậy.

注意:Nのように còn có nghĩa là theo như/như

1,ここに書いてあるのように、ここはタバコを吸ってはいけない。

Theo như đã viết ở đây thì ở đây không được hút thuốc.

2,皆様ご存じのように、会議の内容が変わります。

Như mọi người đã biết, nội dung của buổi họp sẽ thay đổi.

3, のような

 Nのような + N
theo sau のような là danh từ, và のような đứng ở giữa câu
* 例文:

1, 田中さんはホテルのような病院に入院している。
Anh Tanaka đang nằm viện điều trị ở một bệnh viện giống như khách sạn.

2,彼女のような人と結婚したいです。

Tôi muốn kết hôn với người như cô ấy

3, 私はジュースのようなお酒しか飲まない。
Tôi chỉ uống loại rượu như nước hoa quả.

4, このお酒はジュースのように甘い。
Rượu này vị ngọt như nước hoa quả.

* 注意:

N2 のような N1 : khi đưa N2 làm ví dụ để diễn đạt đặc trưng của N1 (đưa ví dụ minh họa)

Ví dụ:
(1) 夫は、カレーのような簡単な料理しか作れません。
Chồng tôi chỉ có thể nấu được món đơn giản như món cà ri.

(2)「アポ」のような外来語は、外国人にはとても難しい。
Những từ ngoại lai như “アポ” rất khó đối với người nước ngoài nói tiếng Nhật.

>> Học tiếng Nhật bản

Bình luận & Nhận xét

Chúng tôi trân trọng mọi phản hồi và chia sẻ của bạn