Nhật Bản / Học tiếng Nhật Bản / Phân biệt にしては và にしても

Phân biệt にしては và にしても

Luyện ngữ pháp tiếng Nhật trình độ N3:

にしては: mặc dù…không thể nghĩ là

* Ý nghĩa: Mẫu câu này thể hiện sự ngoài ý muốn, khác với những gì đã hình dung, tưởng tượng.

* Câu kết hợp:

普通形に

A だ ->に + しては

N だ->に

* 例文:

1,外国人にしては日本語が上手だ。

Là người nước ngoài không thể nghĩ là tiếng Nhật lại giỏi như vậy.

2,初めてにしては、よくできました。

Không ngờ lần đầu mà lại có thể làm tốt như vậy.

3,年寄りにして、若く見える。

Mặc dù ông đã già nhưng trông vẫn còn trẻ.

4,70歳にしては、彼はいまだに驚くほど元気である。

Dù đã 70 tuổi nhưng ông ấy có một sức khỏe thật đáng ngạc nhiên.

* 注意:

それにして: ấy thế mà

1,洗ったの? それにしてはきれいじゃないね。

Đã rửa rồi á?

Ấy thế mà chẳng sạch gì cả.

2,彼は15歳だがそれにしては落ち着いているのに感心します。

Mới 15 tuổi ấy thế mà tôi rất ấn tượng với sự đĩnh đạc của anh ấy .

にしても: dù biết là thế nhưng vẫn, cho dù, ngay cả

 

* Ý nghĩa: Vế sau thường thể hiện ý kiến, sự hoài nghi, phán đoán của người nói.

* Câu kết hợp:

普通形に

A だ ->に + しても

N だ->に

* 例文:

1,このシャツは500円にしても、高いと思います。

Cái áo sơ mi này dù có giá là 500 yên thì tôi vẫn thấy cao.

2,交通渋滞にしても遅くちゃいけない。

Dù biết là tắc nghẽn giao thông nhưng đừng đến muộn nhé.

3,日本人にしても敬語は難しい。

Ngay cả với người Nhật Bản thì kính ngữ vẫn khó.

4,忙しいにしても、食事をしないのはよくない。

Cho dù bận đi nữa thì việc bỏ ăn là không tốt.

* 注意:

それにしても: dù là như vậy

 

1,日本の夏はいつも蒸し暑いですよ、それにしても今年はずいぶん蒸し暑いですね。

Mùa hè của Nhật Bản rất oi bức, dù là như vậy năm nay cực kì nóng nhỉ.

2,遅れるとは聞いていたけど、それにしても秋さん、遅いね。

Dù đã nghe là sẽ đến muộn, dù là vậy thì anh 秋 muộn nhỉ.

>> Học tiếng Nhật Bản

Bình luận & Nhận xét

Chúng tôi trân trọng mọi phản hồi và chia sẻ của bạn